NewYork Paris Hà Nội Khách thứ :

NIỀM TIN TƯƠNG LAI

     

Danh sách 180 nền kinh tế trên thế giới năm 2006 được sắp xếp theo thứ tự Tổng sản phẩm quốc nội GDP ( Gross domestic product ) của mỗi Nước :

Vị trí Tên nước Tổng sản phẩm quốc nội GDP ( tỷ USD ) - Billion USD Dân Số ( Triệu người )
* Thế Giới - World 48245,198 6576,000
* Châu Âu - Europe 14609,836 *
* Châu Á - Asia 11246,700 *
* Châu Mỹ La Tinh - Latin America 2823,173 *
* Châu Phi - Africa * *
1 Mỹ - United States 13194,700 301,150
2 Nhật Bản - Japan 4366,459 127,417
3 Đức - Germany 2915,867 82,030
4 Trung Quốc - People's Republic of China 2644,642 1316,200
5 Anh - United Kingdom 2398,946 60,539
6 Pháp - France 2252,213 60,950
7 Ý - Italy 1852,585 58,009
8 Canada 1275,273 32,825
9 Tây Ban Nha - Spain 1225,750 44,708
10 Brazil 1067,706 188,078
11 Liên Xô - Russia 984,925 141,620
12 Nam Hàn - South Korea 888,267 49,024
13 Ấn Độ - India 873,659 1123,600
14 Mexico 840,012 108,940
15 Úc Đại Lợi - Australia 755,659 20,760
16 Hòa lan - Netherlands 670,929 16,360
17 Thổ Nhĩ Kỳ - Turkey 401,763 72,600
18 Bỉ - Belgium 394,507 10,419
19 Thụy Sĩ - Switzerland 387,987 7,520
20 Thụy Điển - Sweden 384,388 9,122
21 Đài Loan - Republic of China (Taiwan) 364,563 23,155
22 Nam Dương - Indonesia 364,239 234,050
23 Ả Rập Saudi - Saudi Arabia 349,138 24,573
24 Balan - Poland 340,969 38,132
25 Na Uy - Norway 335,856 4,686
26 Áo - Austria 323,828 8,292
27 Hy lạp - Greece 308,720 11,244
28 Đan Mạch - Denmark 276,400 5,441
29 Nam Phi - South Africa 255,272 46,440
30 Iran 222,387 70,049
31 Republic of Ireland 219,368 4,234
32 Argentina 212,595 40,120
33 Phần lan - Finland 209,771 5,280
34 Thái Lan - Thailand 206,338 64,910
35 Bồ Đào Nha - Portugal 194,790 10,585
36 Hong Kong, PRC 189,799 7,041
37 Venezuela 181,608 25,946
38 United Arab Emirates 168,296 4,496,
39 Mã Lai Á - Malaysia 148,945 26,900
40 Chile 145,845 16,295
41 Cộng hòa Séc - Czech Republic 142,517 10,280
42 Do Thái - Israel 142,250 7,100
43 Colombia 135,883 42,540
44 Singapore 132,155 4,483
45 Pakistan 127,002 165,803
46 Romania 121,901 22,290
47 Philippines 117,562 90,700
48 Nigeria 116,488 133,750
49 Algeria 113,888 33,160
50 Hungary 112,899 9,958
51 Ai Cập - Egypt 107,375 78,887
52 Ukraine 106,469 46,430
53 New Zealand 104,607 4,170
54 Kuwait 95,924 2,687
55 Peru 93,045 28,600
56 Kazakhstan 81,003 15,360
57 Ma Rốc - Morocco 65,405 31,478
58 Bangladesh 64,854 149,450
59 Việt Nam 60,995 85,020
60 Slovakia 55,103 5,450
61 Qatar 52,722 0,813
62 Libya 50,445 5,853
63 Angola 45,167 12,066
64 Croatia 42,915 4,551
65 Luxembourg 41,505 0,472
66 Ecuador 41,402 13,772
67 Slovenia 38,240 2,011
68 Sudan 37,442 36,992
69 Belarus 36,944 9,730
70 Oman 35,990 2,567
71 Syria 34,919 19,131
72 Serbia and Montenegro 31,989 9,396
73 Dominican Republic 31,600 8,895
74 Bulgaria 31,516 7,726
75 Tunisia 30,837 10,254
76 Guatemala 30,299 12,674
77 Lithuania 29,791 3,431
78 Sri Lanka 26,959 20,900
79 Kenya 22,819 36,490
80 Lebanon 22,722 3,900
81 Turkmenistan 21,846 5,104
82 Costa Rica 21,466 4,327
83 Latvia 20,101 2,270
84 Yemen 20,040 21,860
85 Azerbaijan 19,817 8,411
86 Uruguay 19,127 3,463
87 El Salvador 18,654 7,104
88 Cameroon 18,327 16,322
89 Cyprus 18,235 0,835
90 Trinidad and Tobago 18,171 1,305
91 Côte d'Ivoire 18,171 18,154
92 Panama 17,103 3,232
93 Uzbekistan 17,027 27,627
94 Estonia 16,611 1,326
95 Iceland 16,307 0,307
96 Bahrain 15,354 0,727
97 Jordan 14,101 5,703
98 Ethiopia 13,315 77,431
99 Myanmar 13,123 50,519
100 Ghana 12,894 22,770
101 Tanzania 12,811 38,010
102 Brunei 11,561 0,382
103 Bosnia and Herzegovina 11,396 3,907
104 Bolivia 11,221 9,182
105 Zambia 10,939 11,668
106 Botswana 10,631 1,765
107 Jamaica 10,365 2,651
108 Gabon 9,555 1,384
109 Paraguay 9,527 6,158
110 Uganda 9,443 29,745
111 Senegal 9,194 11,658
112 Albania 9,145 3,581
113 Honduras 9,072 7,444
114 Nepal 8,865 28,655
115 Equatorial Guinea 8,571 0,504
116 Republic of the Congo 8,543 3,999
117 Afghanistan 8,256 31,185
118 Georgia 7,764 4,474
119 Mozambique 7,738 20,737
120 Democratic Republic of the Congo 7,677 59,319
121 Cambodia 7,272 14,071
122 Malta 6,403 0,402
123 Armenia 6,387 3,215
124 Chad 6,368 10,108
125 Namibia 6,319 2,054
126 Mauritius 6,291 1,249
127 Republic of Macedonia 6,282 2,054
128 The Bahamas 6,237 0,323
129 Mali 6,216 13,518
130 Burkina Faso 6,023 14,144
131 Papua New Guinea 5,592 5,887
132 Zimbabwe 5,540 13,010
133 Madagascar 5,499 19,195,
134 Nicaragua 5,301 5,650
135 Benin 4,749 8,439
136 Haiti 4,473 8,632
137 Niger 3,601 13,957
138 Laos 3,437 5,924
139 Barbados 3,431 0,280
140 Moldova 3,356 4,148
141 Fiji 3,203 0,848
142 Malawi 3,164 13,476
143 Mongolia 3,156 2,646
144 Guinea 3,140 9,848
145 Kyrgyzstan 2,822 5,270
146 Tajikistan 2,811 6,507
147 Mauritania 2,713 3,069
148 Swaziland 2,650 1,032
149 Rwanda 2,492 9,038
150 Togo 2,210 6,145
151 Suriname 2,112 0,449
152 Lesotho 1,494 1,795
153 Central African Republic 1,490 4,038
154 Sierra Leone 1,420 5,525
155 Belize 1,222 0,291
156 Eritrea 1,160 4,401
157 Cape Verde 1,131 0,507
158 Antigua and Barbuda 1,004 0,081
159 Bhutan 0,931 2,279
160 Saint Lucia 0,925 0,161
161 Burundi 0,911 8,146
162 Maldives 0,907 0,329
163 Guyana 0,881 9,848
164 Seychelles 0,775 0,081
165 Djibouti 0,769 0,793
166 liberia 0,614 3,283
167 Grenada 0,524 0,103
168 Saint Vincent and the Grenadines 0,501 0,119
169 Saint Kitts and Nevis 0,495 0,043
170 Comoros 0,402 0,798
171 Vanuatu 0,387 0,211
172 Samoa 0,365 0,185
173 East Timor 0,351 0,947
174 The Gambia 0,345 1,517
175 Solomon Islands 0,327 0,478
176 Guinea-Bissau 0,308 1,586
177 Dominica 0,256 0,079
178 Tonga 0,223 0,102
179 São Tomé and Príncipe 0,123 0,157
180 Kiribati 0,070 0,099

Tổng sản phẩm quốc nội GDP ( Gross domestic product ) là giá trị của tất cả sản phẩm và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một năm, tính theo USD dựa vào tỷ giá hối đoái trên thị trường. Các giá trị được lấy từ nguồn Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB), theo đơn vị tỷ Mỹ kim .

Thông thường người ta dùng GDP để đo lường mức tiến bộ của một quốc gia.

Về mặt sản xuất, GDP là trị giá tổng số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ mà những cư dân kể cả người ngoại quốc đang sống trong quốc gia đó sản xuất.

Về mặt tiêu thụ, GDP bao gồm tiêu thụ tư nhân, tiêu thụ của khu vực nhà nước, đầu tư thương mại kể cả mua bất động sản, xuất cảng (sản xuất cho nước ngoài tiêu thụ), và khấu trừ nhập cảng

Công thức chung để tính Tổng sản phẩm quốc nội GDP là:

GDP = ( Tiêu Thụ Tư Nhân + Chi Tiêu Chính Phủ + Đầu tư + Xuất khẩu ) - Nhập khẩu .

GDP = ( Consumption + Government spending + Investment + Exports ) − Imports .

Tổng sản phẩm quốc nội GDP thường được tính trong một khoảng thời gian thường là một năm bởi Văn phòng Phân tích Kinh tế ( Bureau of Economic Analysis – BEA ).

Thí dụ : Hãy tính GDP của nước Mỹ năm 2004:

Tư nhân tiêu thụ : 8229,1 tỷ USD

Chính phủ chi tiêu : 2184,4 tỷ USD

Đầu tư : 1926,9 tỷ USD

Xuất cảng : 1174,8 tỷ USD

Nhập cảng : 1781,8 tỷ USD

Vậy GDP của nước Mỹ năm 2004 là:

GDP = ( 8229,1 tỷ + 2184,4 tỷ + 1926,9 tỷ + 1174,8 tỷ USD ) - 1781,8 tỷ USD = 11733,5 tỷ USD.

Tỉ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2002 2003 2004 2005 2006
Growth Rate of GDP (% per year) 7,1 % 7,3 % 7,8 % 8,4 % 8,2 %
Tổng Sản Lượng Quốc Gia GDP của Việt Nam ( Tỷ Đô la ) 35,086 39,157 45,210 51,388 60,995