NewYork Paris Hà Nội Khách thứ :

NIỀM TIN TƯƠNG LAI

     

Quy trình kỹ thuật chăn nuôi Heo ( Lợn ) rừng

1. Lời nói đầu

- Heo ( Lợn ) rừng : một loài lợn hoang dã đã và đang được nuôi tại một số nước như Thái lan, Trung quốc, Campuchia, Lào và Việt nam. Tại nước ta, chăn nuôi lợn rừng nhen mhóm từ năm 2002 và bùng phát từ năm 2005. Hiện nay có ít nhất 20 trang trại nuôi lợn rừng.

- Sự phát triển nhanh chóng đó xuất phát từ một thực tế là thịt lợn rừng khá ngon, với lượng mỡ thấp, và đặc biệt là có hương vị “núi rừng”.

- Với kinh nghiệm có được sau một năm triển khai thành công đề tài “Nghiên cứu phát triển một số động vật quý hiếm : Lợn rừng ( 2006 - 2010 )” do Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn bảo trợ kết hợp với các kinh nghiệm đúc rút, chúng tôi tạm thời biên soạn “Quy trình Kỹ thuật Chăn nuôi Lợn rừng” để cung cấp cho các trang trại chăn nuôi lợn rừng.

2. Quan điểm trong xây dựng quy trình công nghệ chăn nuôi lợn rừng

Hiện nay chăn nuôi lợn rừng khá tuỳ tiện nhìn từ góc độ công nghệ và kỹ thuật. Có nơi nuôi như thể “trong rừng”, tức là thả tự do, để bùn đất cho lợn đằm, hỗn độn các loại to, nhỏ, đẻ, hậu bị, thức ăn chỉ là sắn, ngô, củ quả. Nhưng cũng có trang trại lại xem lợn rừng như lợn nhà: nuôi bằng cám hỗn hợp, nhốt trong chuồng xi măng, phân lợn ra nhiều loại theo lứa tuổi, bỏ quyên luôn nhu cầu “hoang dã” của con vật…

Nghiễm nhiên, các “công nghệ” đó có mặt hay và giở. Nó xuất phát từ tu duy “dự định có sản phẩm như thế nào từ việc nuôi lợn rừng”: Công nghiệp, Lợn quê hay lợn rừng.

Tư duy của chúng tôi như sau :

- Phải biến thịt lợn thành “lợn rừng” nhưng được kiểm soát về bệnh tật và an toàn thực phẩm. Lợn rừng hay bất kỳ động vật hoang dã nào sống trong rừng đều dễ dàng mang bệnh, hoặc các loại ký sinh nào khác. Những phát hiện của chúng tôi thấy rằng lợn rừng Phú yên có mang Giun móc, một loại giun khá nguy hiểm cho con người. Đa phần con vật được săn, bắn trong rừng và khi mang ra tiêu thụ đã thiu ôi, thậm chí đã thối. Nhưng “lợn rừng” nuôi được cho ăn những nguồn thức ăn an toàn, bệnh tật được kiểm soát, và nếu như giai đoạn chuẩn bị giết thịt chúng ta lại nuôi bằng các thức ăn nguyên thuỷ như ngô, khoai sắn, rau cỏ và tạo sân chơi rộng thoáng để cho chúng vận động thì có thể đó là “thịt hữu cơ”.

- Phải tăng số con sơ sinh và nuôi sống. Rõ ràng, muốn tăng nhanh sản phẩm, thì một cần tăng khả năng sinh sản, nuôi sống của vật. Để thực hiện được ý tưởng này, buộc chúng ta phải chọn giống theo số con, chọn đực giống theo chất lượng tinh và khả năng phối chửa, phải chọn lợn mẹ có số vú càng nhiều càng tốt. Và bên cạnh đó việc chăm sóc lợn đẻ: đảm bảo nhiệt độ ấm mùa đông – mát mùa hè, cho lợn mẹ và con ăn uống đủ chất thậm chí bằng thức ăn tổng hợp công nghiệp là điều cần thiết.

- Phải tiến hành chọn lọc đực giống / cái giống sao cho những thế hệ sau tốt hơn : để mắn hơn, nhiều con hơn, mang đậm tính “hoang dã”.

- Để làm được các việc trên cần nuôi thành từng nhóm, có thế mới có thể theo dõi dễ dàng, xử lý gọn nhanh. ( Nếu như chúng ta nuôi nhiều lợn mẹ + lợn con vào chung một khu, thì không thể biết đâu là con mẹ nuôi con tốt, bao nhiêu con sống. Nếu ta không theo dõi, ghi chép đầy đủ lý lịch từng con thì không thể chọn lọc, bởi khả năng đẻ, nuôi con, sức sống của chúng rất khác nhau ).

3. Các khâu kỹ thuật

3.1 Chọn lọc lợn đực giống :

- Lợn đực được chọn lọc và mua về lúc 6 tháng tuổi và sử dụng khi chúng đạt 7-8 tháng tuổi. Không sử dụng đực non vì còn nhỏ.

- Kiểm tra và đánh giá năng suất của lợn đực giống thông qua ngoại hình và thể chất bản thân cá thể. Tất cả lợn đực đều mang những đặc điểm giống tốt đặc trưng cho loài :

* Đầu thanh, mặt dài, lưng thẳng, bụng thon không sệ.

* 4 chân cao, thẳng và vững chắc. Lông bờm dựng đứng chạy dài từ cổ tới lưng.

* Tinh hoàn lộ rõ, to và cân đối, độ đàn hồi tốt.

* Tính hăng rất cao.

* Số con đẻ ra / nuôi sống cao.

* Mang tính “hoang dã”, dữ tợn.

3.2 Chọn lọc lợn nái :

- Lợn nái hậu bị được mua về lúc 4-6 tháng tuổi. Từ đàn nái hậu bị này sẽ tiến hành kiểm tra và đánh giá để làm lợn nái sinh sản.

- Khuyết tật : khi chọn lọc nái sinh sản phải không có khuyết tật, nếu có sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nuôi con. Cần quan tâm tới 3 bộ phận: cơ quan sinh dục, vú và khung xương. Nái chọn lọc cần đạt được những yêu cầu tối thiểu như trên.

* Phát triển cơ quan sinh dục: toàn đàn hậu bị có cơ quan sinh dục phát triển bình thường cả về hình thể và hoạt động.

* Phát triển vú : phải đảm bảo cần có số vú đủ để nuôi đàn con đông. Lợn rừng có 5 đôi vú xếp đồng đều mỗi bên, những nái có vú cong vênh, khô hoặc kẹ sẽ không chọn hoặc phải kiểm tra đánh giá lại. Hiện trạng trong đàn có 1 con có biểu hiện kẹ 2 vú dưới (K10), 2 con thừa vú thành 11 vú (D21 và B14).

* Phát triển xương : toàn đàn có khung xương và 4 chân chắc, khoẻ, nhanh nhẹn và linh hoạt. Yêu cầu với những lợn hậu bị có chân yếu sẽ không chọn vì sẽ ảnh hưởng tới phối giống, đẻ và nuôi con.

* Số con đẻ ra cao.

* Không ăn con.

3.3 Quản lý lợn cái hậu bị :

- Những lợn cái hậu bị này đều được chọn lọc từ những dòng có khả năng sinh đẻ và nuôi con tốt. Trong đàn có những nái có tuổi động dục lần đầu từ rất sớm: 4, 5 tháng tuổi. Tuy nhiên thực tế ta nên bỏ qua 1-2 lần động dục đầu tiên, thường đợi đến lần động dục thứ 3 sẽ cho phối giống lần đầu nhằm tăng mức độ rụng trứng. Tuy nhiên việc lựa chọn nên phối giống ở lần động dục thứ 3 hay không còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố ảnh hưởng khác như: giá cả thức ăn, nguồn nhân lực...

- Phát hiện động dục :

* Lợn rừng chỉ động dục trong 2-3 ngày, và thông thường là 3 ngày. Trong ngày đầu động dục, âm hộ lợn sưng đỏ, cửa âm hộ có dịch nhờn loãng, hay nhảy lên lưng lợn khác và có phản xạ giao phối như con đực, khi có lợn đực hoặc mùi lợn đực thì con cái mới kêu rên thành tiếng... Vì vậy cách phát hiện lợn nái động dục tốt nhất là đưa 1 con đực vào trong chuồng lợn nái. Lợn đực sẽ nhanh chóng tìm ra con nái nào có biểu hiện động dục.

* Ngày tiếp theo, âm hộ lợn cái bớt sưng, chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím tái, dịch nhờn keo đặc hơn. Trạng thái đi đứng không yên, bồn chồn cao độ. Khi lợn nằm hoặc đứng, ấn mông là lợn sẽ đứng yên và vểnh đuôi sang 1 bên. Đây là thời điểm phối giống tốt nhất cho lợn nái.

* Sau giai đoạn mê ì ở ngày thứ 2, tuy lợn rừng cái vẫn còn những biểu hiện động dục nhưng cường độ yếu hơn và có thể không cho lợn đực phối.

3.4 Quản l‎ý lợn nái sinh sản :

- Quản l‎ý phối giống : thời gian phát hiện động dục là 1 chỉ tiêu rất quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai. Nếu phối quá sớm hoặc quá muộn, tỉ lệ thụ thai và số con sinh ra trong ổ bị giảm sút nhanh chóng. Thông thường sẽ cho lợn đực phối giống trực tiếp vào ngày thứ 2 kể từ khi phát hiện động dục.

Tỷ lệ đực/cái cũng là 1 chỉ tiêu rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và thời hạn sử dụng đực giống. Tỉ lệ lợn nái/lợn đực là 5: 1 đối với đực trưởng thành và 3 : 1 đối với đực trẻ ( dưới 1 năm tuổi ).

- Phát hiện có chửa : những lợn cái đã phối giống được theo dõi nếu sau 18-25 ngày sau khi phối giống không có biểu hiện động dục trở lại thí có thể kết luận rằng lợn nái đó đã có chửa.

3.5 Quản l‎ý lợn đẻ :

- Khi gần đẻ, lợn mẹ tách bầy, bới tìm chỗ và tự tạo lên ổ đẻ từ những nguyên liệu như rơm khô, cành cây, lá khô…Nên chọn và quây ổ đẻ ở những nơi khuất, yên tĩnh, ấm áp, cáo ráo và kín đáo là tốt nhất.

- Để cho lợn rừng tự đẻ, tuy nhiên người chăn nuôi cần có mặt khi lợn đẻ để hỗ trợ khi cần thiết. Trung bình thời gian sinh giữa 2 lợn con là 10-15 phút, trừ khi có những trục trặc xảy ra.

- Sau khi đẻ, lợn mẹ sẽ nuôi con trong nhà đẻ cho tới khi cai sữa, trung bình khoảng 2 tháng. Đàn con trước khi tách mẹ cần phải được đánh số tai và được ghi chép trong các phiếu ghi chép cá thể.

3.6 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống :

Bảng 1 : Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn đực giống ( TCVN 1974-1994 )

Chỉ tiêu Đực hậu bị Đực trưởng thành
Năng lượng trao đổi ( Kcal/kg ) 3000 3000
Prôtêin thô (%) 16 14
Canxi (%) 0,7 0,7
Photpho (%) 0,5 0,5
Lysin (%) 1,0 0,8
Methionin (%) 0,5 0,4

Bảng 2 : Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn

Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp
Thức ăn viên Lái thiêu 75 7,5
Cám gạo loại 1 24 2,4
Bột xương 0,5 0,05
Premix khoáng 0,5 0,05
Tổng cộng 100% 10kg thức ăn
Năng lượng (Kcal/kg) 3000 10kg thức ăn
Prôtêin thô (%) 14% 10kg thức ăn

Mức ăn :

- Khẩu phần ăn 1kg/con/ngày, chia 0,5kg/bữa cho ăn vào lúc 7h sáng và 16h chiều.

- Rau xanh, thức ăn củ quả được cho ăn tự do, đảm bảo 1-1,2kg thức ăn xanh trở lên.

- Trong những ngày phối giống, bổ sung cho con đực đi nhảy lợn nái 2 quả trứng luộc chín, giá đỗ hoặc lúa nảy mầm 0,5kg/con.

- Khoảng cách giữa 2 lần khai thác tinh phải phù hợp. Thời gian 3 tháng đầu có thể khai thác 1-2 lần/tuần, thời gian sau khai thác 2-3 lần/tuần.

3.7 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị

Bảng 3 : Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái hậu bị ( TCVN 1974 - 1994 )

Chỉ tiêu Lợn nái hậu bị
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 2800
Prôtêin thô (%) 14
Canxi (%) 0,7
Photpho (%) 0,5
Lysin (%) 1,0
Methionin (%) 0,5

Bảng 4 : Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn

Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp
Thức ăn viên Lái thiêu 20 2,0
Cám gạo loại 1 79 7,9
Bột xương 0,5 0,05
Premix khoáng 0,5 0,05
Tổng cộng 100 10kg thức ăn
Năng lượng (Kcal/kg) 2700 10kg thức ăn
Prôtêin thô (%) 12-13% 10kg thức ăn

Bảng 5 : Mức ăn cho lợn cái hậu bị/ngày

Khối lượng lợn (kg) Thức ăn đã phối trộn (kg/ngày) Thức ăn thô xanh (kg/ngày) Số bữa ăn/ngày
10-20 0,5 1-1,2 2
20-40 0,8 1,2-1,5 2
40-phối giống 1,0 Tự do 2

Vệ sinh phòng bệnh :

- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lượng 7-10kg và trước khi phối giống.

- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.

- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.

- Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống.

- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho chuồng nuôi.

3.8 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

Bảng 6: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái sinh sản ( TCVN 1974 - 1994 )

Chỉ tiêu Nái chửa kỳ 1 Nái chửa kỳ 2
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 2800-2900 2800
Prôtêin thô (%) 13 14-15
Canxi (%) 0,6 0,6
Photpho (%) 0,4 0,4
Lysin (%) 1,0 0,8
Methionin (%) 0,5 0,4

Bảng 7 : Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn

Nguyên liệu Tỷ lệ (%)-Chửa kỳ 1 Tỷ lệ (%)-Chửa kỳ 2 T/phần trong 10kg hỗn hợp-Chửa kỳ 1 T/phần trong 10kg hỗn hợp-Chửa kỳ 2
Thức ăn viên Lái thiêu 20 50 2,0 5,0
Cám gạo loại 1 79 49 7,9 4,9
Bột xương 0,5 0,5 0,05 0,05
Premix khoáng 0,5 0,5 0,05 0,05
Tổng cộng 100% 100% 10kg thức ăn 10kg thức ăn
Năng lượng (Kcal/kg) 2800 2700 10kg thức ăn 10kg thức ăn
Prôtêin thô (%) 12% 13-13,5% 10kg thức ăn 10kg thức ăn

Bảng 8 : Mức ăn cho lợn nái chửa

Giai đoạn mang thai Lợn chửa Mức ăn có thể điều tiết
Chửa kỳ 1 ( 84ngày ) 1,0 1,0-1,2
Chửa kỳ 2 ( ngày 84 đến 110 ) 1,2 1,2-1,5
Ngày chửa 111, 112, 113 1,0 1,0
Ngày cắn ổ đẻ Nước uống tự do 0,5 (hoặc nhịn) 0,5 (hoặc nhịn)

Lưu ‎ý : số lượng thức ăn cho lợn nái chửa kỳ 2 tăng hơn 25-30% so với chửa kỳ 1. Trước khi đẻ 2 ngày giảm lượng thức ăn của lợn nái, đặc biệt thức ăn thô xanh.

Thức ăn và cách cho ăn :

- Thức ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, không bị ôi thiu, mốc.

- Mức ăn trong ngày của lợn nái chửa còn phụ thuộc vào thể trạng của lợn nái. Lợn nái gầy phải cho ăn tăng, lợn nái quá béo phải giảm thức ăn đã phối trộn nhưng phải tăng thức ăn thô xanh.

- Mùa đông khi nhiệt độ trong chuồng nuôi <150C lợn nái cần được ăn tăng thêm (0,2-0,3kg/ngày) để bù vào phần năng lượng mất đi do phải chống lạnh.

Một số loại thức ăn không nên sử dụng cho lợn nái chửa :

- Bỗng bã rượu tốt cho lợn thịt nhưng không tốt cho lợn nái. Nếu ăn nhiều sẽ kích thích gây xảy thai.

- Khô dầu bông có thể gây chết thai.

- Lá đu đủ tốt với nái nuôi con nhưng không tốt cho lợn nái chửa vì làm giảm nhịp đập của tim gây khả năng nuôi thai kém.

3.9 Chuẩn bị lợn nái đẻ và hộ lý lợn nái đẻ

Thời gian mang thai: lợn rừng mang thai 112-117 ngày, trung bình 114 ngày giống như lợn nhà.

Đặc điểm lợn nái sắp đẻ:

- Những ngày gần đẻ, lợn nái chửa bụng căng to, vú căng ra 2 bên, có hiện tượng sụt mông. Trước khi đẻ lợn đi lại nhiều, ào ổ, đái dắt, âm hộ tiết dịch nhờn và nở to, vú có thể có sữa đầu.

- Lợn thường đẻ về chiều tối và đêm.

- Cần chuẩn bị đầy đủ mọi dụng cụ thú y để can thiệp khi cần thiết.

Chuồng lợn đẻ :

- Trước khi đưa lợn đẻ vào cần vệ sinh sát trùng, tiêu độc chuồng. Để trống chuông 7-10 ngày sau mới đưa lợn vào.

- Dùng rơm rạ, cỏ khô, cành cây vứt vào trong chuồng, lợn mẹ sẽ tìm cách tha về và tự tạo lên ổ đẻ.

- Chuẩn bị cho lợn con sơ sinh :

* Vật liệu lót ổ úm : rơm, cỏ khô cần được cắt ngắn...yêu cầu phải mềm, khô, sạch và không vụn nát.

* Dụng cụ sưởi ấm : bóng đèn điện, trấu để sưởi ấm cho lợn con khi nhiệt độ môi trường dưới 350C

* Nhiệt độ thích hợp cho lợn con sơ sinh trong 3 ngày đầu là 32-350C , sau đó giảm dần ở mức 25-270C từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa.

Xử l‎ý lợn đẻ bọc và bị ngạt :

- Lợn đẻ bọc phải xé bọc ngay và lấy sạch dịch ở mũi, tránh cho lợn con bị ngạt.

- Lợn con bị ngạt thì cần thổi hơi vào mồm.

- Nếu lợn con chưa tỉnh thì ngâm lợn trong nước ấm 30-350C trong thời gian 5-10 phút rồi hô hấp nhân tạo.

- Với lợn con vừa được sinh, nếu phải can thiệp trong quá trình đẻ ta nên dùng tay vuốt lại cuống rốn từ ngoài vào trong bụng để máu ở cuống rốn trở lại vào cơ thể lợn con. Sau đó bấm nanh và cho lợn con bú sữa đầu.

3.10 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con

Bảng 9 : Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn nái nuôi con ( TCVN 1974 – 1994 )

Chỉ tiêu Lợn nái nuôi con
Năng lượng trao đổi (Kcal/kg) 3000
Prôtêin thô (%) 15-16
Canxi (%) 0,7
Photpho (%) 0,5
Lysin (%) 1,0
Methionin (%) 0,5

Bảng 10 : Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn

Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Thành phần trong 10kg hỗn hợp
Thức ăn viên Lái thiêu 75 7,5
Cám gạo loại 1 24 2,4
Bột xương 0,5 0,05
Premix khoáng 0,5 0,05
Tổng cộng 100 10kg thức ăn
Năng lượng (Kcal/kg) 3000 10kg thức ăn
Prôtêin thô (%) 14% 10kg thức ăn

Bảng 11 : Chế độ ăn cho lợn nái đẻ nuôi con

Giai đoạn nuôi con Lượng thức ăn/con/ngày-Thức ăn tinh (kg) Lượng thức ăn/con/ngày-Thức ăn xanh (kg)
Ngày cắn ổ đẻ 0,3-0,5 Không
Sau đẻ : * *
Ngày thứ 1 0,3 0,5
Ngày thứ 2 0,5 1
Ngày thứ 3 0,8 1
Ngày thứ 4 đến thứ 7 1,0 1
Ngày thứ 8 đến cai sữa 1,2 1,5-1,8

Lưu ‎ý :

- Khẩu phần ăn cho lợn nái đẻ phụ thuộc vào số lượng lợn con theo mẹ và thể trạng của lợn nái.

- Lượng thức ăn tăng dần từ ngày thứu 1 đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho lợn nái ăn theo khả năng và không hạn chế.

- Cho lợn nái ăn 3-4bữa/ngày sẽ giúp lợn ăn được nhiều hơn và tiêu hoá tốt hơn, 2 bữa chính được ăn vào sáng chiều, buổi trưa sẽ được ăn bữa phụ.

3.11 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

Cho lợn con bú :

- Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt ( sữa của lợn nái 3 ngày đầu sau đẻ ).

- Cố định vú bú, giữ cho những con yếu, nhỏ trong đàn được bú 2 cặp vú đầu liên tục trong 2-3 ngày đầu để giúp đàn lợn con phát triển đồng đều.

- Tiêm sắt cho lợn con: lần 1 tiêm 3 ngày sau đẻ, liều 1ml (100mg). Lần thứ 2 tiêm vào ngày thứ 10 sau đẻ, liều 2ml (200mg).

Cho lợn con tập ăn sớm :

- Cho lợn con tập ăn từ lúc 15-20 ngày tuổi.

- Cho lợn làm quen dần với thức ăn bằng cách bôi thức ăn vào miệng lợn con.

- Cho lợn con ăn nhiều lần trong ngày.

3.12 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa

Thức ăn và cách cho ăn :

- Thức ăn cho lợn con sau cai sữa phải dễ tiêu, có hàm lượng dinh dưỡng cao, đủ chất, không bị ôi thiu, mốc... Có thể dùng 1 số loại thức ăn như bột ngô, bột đậu tương, gạo lứt, tấm xay...

- Cách cho lợn ăn khi cai sữa :

Ngày cai sữa Lượng cho ăn
Ngày thứ 1 Cho lợn ăn bằng 1/2 lượng thức ăn của ngày trước cai sữa
Ngày thứ 2 Cho lợn ăn bằng 3/4 của ngày trước cai sữa
Ngày thứ 3 Cho lợn ăn bằng lượng thức ăn của ngày trước cai sữa

- Sau cai sữa, quan sát nếu không thấy hiện tượng tiêu chảy, nâng dần lượng thức ăn theo mức ăn tăng của đàn lợn. Thông thường cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do.

Điều kiện chuồng nuôi :

- Chuồng nuôi phải khô ráo, ấm áp, được che chắn để tránh gió lùa.

- Những ngày đầu lợn con mới tách mẹ nên giữu nhiệt độ chuồng nuôi tương đương nhiệt độ chuồng nuôi trước cai sữa. Nhiệt độ thích hợp cho lợn con sau cai sữa từ 25-270C. Thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi đột ngột sẽ rất có hại cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông lợn dễ bị viêm phổi.

- Quan sát đàn lợn để biết nhiệt độ chuồng nuôi :

* Lợn đủ ấm : con nọ nằm cạnh con kia.

* Lợn bị lạnh : nằm chồng chất lên nhau, lông dựng, mình mẩy run,

* Lợn bị nóng : nằm tản mạn mỗi con 1 nơi, tăng nhịp thở.

3.13 Chuồng trại

3.13.1 Nguyên vật liệu :

Có thể làm chuồng bằng tre, nứa, gỗ hoặc quây thép lưới B40.

3.13.2 Vị trí :

- Xây chuồng hướng Nam hoặc Đông Nam là tốt nhất, tránh gió Đông Bắc thổi trực tiếp vào chuồng. Chuông nuôi đảm bảo luôn khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

- Chọn địa điểm cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh.

3.13.3 Kiểu chuồng:

Chuồng lợn hậu bị và sinh sản :

- Kiểu chuồng bán tự nhiên nên có càng nhiều cây xanh phủ mát càng tốt, kín đáo, tối nhưng không ẩm ướt. Chuồng phải được thiết kế đảm bảo vệ sinh, dễ cho ăn, chăm sóc, thoáng mát, trao đổi không khí thuận lợi, tránh sự tác động của môi trường xung quanh chuồng nuôi.

- Dùng lưới B40 vây thành các ô nuôi khoảng 300m2, có trụ đỡ cho bờ rào lưới là các cọc sắt và cọc bê tông, cọc bê tông được dựng vừa có tác dụng làm khung, vừa có khả năng chống đỡ, các cọc sắt cách nhau 1,5m. Chân bờ rào đào móng kiên cố và chôn sâu lưới B40 cũng như cọc sắt là 30cm để hạn hạn chế khả năng đào hàng của lợn rừng, chiều cao của lưới đảm bảo 1,2 - 1,5 trở lên.

- Trong ô nuôi lợn rừng đó xây 1 nhà dài có mái che, đủ ánh sáng và tránh nắng, mưa tạt, gió lùa khi lợn rừng vào trú, có thể xây nhà nền xi măng, nếu là nền xi măng cần đổ ít cát vào. Nền nhà được tôn cao hơn xung quanh 20-30cm để tránh bị đọng nước. Cần lót rơm, cỏ khô vào nền chuồng để tránh trơn trượt. Diện tích cần đảm bảo 15-20m2, căn nhà này là nơi lợn rừng trú mưa, trú nắng hoặc nghỉ ngơi ngoài lúc kiếm ăn và chạy đùa.

- Chuồng cần đào hoặc xây các hố nước, bùn nông, gần nguồn nước vì lợn rừng thích đầm mình làm mát và hay uống nước.

3.13.4 Chuồng lợn đẻ :

- Về kỹ thuật chuồng lợn đẻ cũng được quây lưới B40 giống như chuồng lợn hậu bị và sinh sản. Tuy nhiên do mật độ 1con/ô nên diện tích chuồng khoảng 30-35m2. Một điểm đáng lưu ý nữa là do mắt lưới B40 tương đối to so với kích thước lợn con nên xung quanh lưới B40 từ dưới đất lên 20cm đảm bảo phải được rào kỹ hoặc được nẹp bằng các thanh tre, gỗ tránh cho lợn con mắc kẹt tại đó.

- Bên trong ô nuôi lợn đẻ có 1 nhà nhỏ 6-8m2 để làm ổ đẻ cho lợn, vứt rơm khô, cành cây hoặc lá khô vào lợn sẽ tự làm ổ đẻ trong đó. ổ đẻ cần đảm bảo cao ráo và tránh ẩm, phía bên ngoài ổ đẻ có cửa để nhốt lợn bên trong khi trời mưa gió. Toàn bộ diện tích còn lại bên ngoài sẽ được làm sân chơi và tập thích nghi dần cho lợn con trong điều kiện sống bán thiên nhiên.

3.13.5 Máng ăn, máng uống :

- Máng ăn, máng uống được thiết kế cố định tại phía đầu chuồng và là nơi thấp nhất, điều này giúp cho việc dọn dẹp và luôn đảm bảo vệ sinh được sạch sẽ.

- Máng ăn, máng uống cần có độ cao thích hợp (12-20cm), tuỳ theo khối lượng của lợn. Chiều dài của máng được thiết kế dài 1,8-2m, đáy máng rộng 20-30cm. Loại máng xây cố định thì đáy máng phải cao hơn so với mặt nền 5-7cm để dễ thoát nước khi cọ rửa.

- Vệ sinh : bên ngoài chuồng nuôi phải có hố chứa nước thải, có nắp đặy nếu cần thiết, đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường.

3.13.6 Diện tích chuồng nuôi :

- Lợn đực giống: 50-70m2/con. Có thể nuôi chung 3-4 con trong 1 khu đất rộng. Những tốt nhất tách nhốt từng đực giống riêng.

- Lợn nái, hậu bị: 30-40m2/con.

- Lợn nái đẻ, nuôi con: 30-35m2/ổ.

3.14 Công tác thú y và biện pháp phòng bệnh cho lợn

3.14.1 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh của lợn :

- Thay đổi điều kiện sống đột ngột, ảnh hưởng stress...

- Vận chuyển đường dài, thay đổi chuồng trại và môi trường nuôi.

- Thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh và chất lượng.

- K‎ý sinh trùng sống k‎ý sinh.

- Vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể.

3.14.2 Nguyên tắc chung về vệ sinh phòng bệnh:

- Thường xuyên quét dọn định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi.

- Sau mỗi đợt nuôi, cần vệ sinh khử trùng và để trống 3-5 ngày trước khi đưa lứa khác vào.

- Lợn mới mua về phải nuôi cách ly ở khu vực riêng 15-20 ngày trước khi nhập đàn.

- Hạn chế người và vật lạ vào khu vực chăn nuôi, tránh đưa mầm bệnh từ khu vực khác vào khu vực chăn nuôi.

3.14.3 Một số điều lưu ‎ý khi lợn mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh:

Lợn mắc bệnh thường biểu hiện 1 trong các triệu chứng sau :

- Bỏ ăn hoặc kém ăn.

- ủ rũ, nằm 1 chỗ hoặc ít vận động, sốt cao, uống nước nhiều.

- Mắt lờ đờ, lông sù, ho, khó thở, thở mạnh, ỉa chảy hoặc táo bón.

Biện pháp :

- Cách ly lợn ốm để theo dõi.

- Tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại.

- Không vận chuyển gia súc ốm.

3.14.4 VACXIN VÀ TIÊM PHÒNG :

- Sau khi tiêm vacxin, lợn chưa có khả năng miễn dịch ngay mà từ 7-21 ngày sau ( tuỳ loại vacxin ) mới có thể miễn dịch.

- Vacxin chỉ có tác dụng trong 1 thời gian nhất định nên cần phải tiêm nhắc lại.

Bảng 12 : Vacxin dùng cho lợn

Loại vacxin Ngày tuổi Phó thương hàn LMLM Dịch tả lợn VX tụ dấu
20 vacxin * * *
25-30 * vacxin * *
35-45 * * vacxin *
50-60 * * * vacxin
65 * * vacxin *

4. Quản lý

Tất cả mọi con vật đều được đánh số hệt như lợn công nghiệp.

Dùng phần mềm VIETPIG4 – ( Viện chăn nuôi ) để quản lý.

Chủ Biên : TS Võ Văn Sự

Tham gia : TS Trịnh Phú Ngọc - Ks Phạm Hải Ninh - TS Tăng Xuân Lưu