NewYork Paris Hà Nội Khách thứ :

NIỀM TIN TƯƠNG LAI

     

Tập Đoàn Kinh Tế VINASHIN

Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam là một trong 17 Tổng công ty lớn nhất của nhà nước được thành lập theo Quyết định số No 69/TTg do Thủ tướng Chính phủ và ban hành ngày 31 - 01 - 1996 trên cơ sở tổ chức lại ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt nam - Một ngành đã có truyền thống rất lâu đời ở Việt nam.

Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam hiện có 40 đơn vị thành viên, gồm 29 đơn vị hạch toán độc lập, 7 đơn vj hoạch toán phụ thuộc, 4 đơn vị liên doanh, gần 13.000 cán bộ công nhân viên, trong đó có liên doanh HYUNDAI-VINASHIN là lớn nhất với vốn đầu tư gần 160 triệu USD; có năng lực vào ụ sửa chữa cho các loại tàu đến 400.000 DWT.

Các đơn vị thành viên VINASHIN nằm trên khắp đất nước, trải dài từ Bắc vào Nam.

Để xúc tiến mở rộng thị trường VINASHIN hiện có cơ quan đại diện ở các nước Đức, Hà lan, Ban lan, Úc, I rắc và Mỹ.

VINASHIN đã từng đóng cần cẩu nổi 600T, sà lan tự nâng hạ 2000T, tàu hút bùn 1500m3/h xuất khẩu cho I rắc, các tàu vận tải quân sự cho Bộ Quốc Phòng, tàu khách tốc độ cao 200 chỗ, tàu nghiên cứu biển, tàu dầu 3500T, tàu chở khí hoá lỏng 2500T, tàu hàng khô 6500DWT, ụ nổi 8500T và các tàu tuần tra cho Hải quan v..v..

Trên cơ sở nhu cầu của thị trường và phù hợp với kế hoạch phát triển đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, VINASHIN đang tích cực đầu tư nâng cấp các nhà máy hiện có để khởi công trong 2002 đóng các tàu lớn hơn như tàu hàng 12000DWT, tàu chở dầu sản phẩm 13,500DWT, tàu chở dầu thô 100.000T, tàu Container 1016TEU và tàu hút bùn 1500m3/h .

Với cơ sở vật chất cùng đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật bậc cao VINASHIN đã và đang cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm đóng mới và sửa chữa với tính năng kỹ thuật và chất lượng cao. Sản phẩm của chúng tôi đã phần nào đáp ứng được các nhu cầu của các ngành kinh tế trong nước và xuất khẩu.

Sự tăng trưởng của VINASHIN hằng năm đạt xấp xỉ 30%

Mục tiêu phát triển của VINASHIN đến năm 2005 đã được xác định là: VINASHIN sẽ xây dựng 3 trung tâm đóng tàu lớn ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

Đến năm 2005, công nghiệp tàu thuỷ cùa VINASHIN thông qua các hình thức liên doanh và hợp tác với nước ngoài có thể đóng tàu có trọng tải đến 80.000T và sửa chữa tàu có trọng tải đến 400.000T, sản xuất thép đóng tàu, các loại máy thuỷ, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công nghiệp tàu thuỷ.v..v..

Sau năm 2005, VINASHIN sẽ tiếp tục phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của mình, nâng cao năng lực các nhà máy để đóng được các loại tàu kỹ thuật cao phục vụ ngành dầu khí và quốc phòng, sản xuất, lắp ráp các thiết bị thuỷ, gia tăng tỷ lệ nội địa hoá vật tư thiết bị phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu cho khách hàng trong và ngoài nước .

Đến năm 2010, Việt Nam có thể trở thành quốc gia có nền công nghiệp đóng tàu ngang bằng với các nước khác trong khu vực. Tỷ lệ nội địa hóa trong các sản phẩm tàu thuỷ cũng sẽ đạt tới 60-70% sản phẩm, góp phần có hiệu quả cao vào chương trình cải thiện, nâng cao kim ngạch xuất khẩu của đất nước, tạo động lực cùng phát triển cho các ngành kinh tế khác.

Danh Sach Dự án đầu tư

Nâng cấp mở rộng và đầu tư chiều sâu các nhà máy sẵn có, xây dựng một số nhà máy mới và các cơ sở vệ tinh, hợp lý hoá cơ cấu sản xuất và kinh doanh :

Việc đầu tư nhằm đạt được nǎng lực như sau :

Tự sửa chữa đồng bộ (cả vỏ, máy ,điện, điện tử, điều khiển tự động...) các loại tàu có trọng tải đến 50000DWT .

Tự đóng mới tàu có trọng tải tới 50000DWT, tàu khách, tàu công trình, tàu dịch vụ dầu khí, giàn khoan dầu khí, tàu đánh cá xa bờ, tàu chế biến hải sản, tàu cứu hộ, tàu đảm bảo hàng hải, các đoàn tàu đẩy trên sông và ven biển, tàu tuần tra, tàu quân sự thông dụng.....

Để tǎng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm lên trên 60%, Tổng công ty cần sản xuất chế tạo, lắp ráp được các loại sản phẩm sau : Lắp ráp và sản xuất thiết bị điện tàu thuỷ, vật liệu trang trí nội thất, xích neo, hộp số và chân vịt biến nước, nồi hơi, sơn tàu thuỷ, que hàn...thép đóng tàu, động cơ diezel đến 6000 sức ngựa .

CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ :

1. GIAI ĐOẠN I ( đến 2002 )

Củng cố và nâng cấp các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu biển hiện có: để sửa chữa, đóng mới tàu biển có trọng tải lớn đến 12000 DWT. Liên doanh sửa tàu đến 400000DWT .

2. GIAI ĐOẠN II ( từ 2002 đến 2005 ) : hoàn thiện và mở rộng cạnh tranh

Hoàn thiện công nghệ đóng mới tàu biển có trọng tải lớn đến 50000DWT và đóng tàu đến 100000 DWT, sửa chữa tàu và hệ thống giàn khoan biển có trọng tải đến 400000DWT (Nhà máy liên doanh Huyndai-Vinashin) .

Xây dựng mới các nhà máy đóng tàu :

- Phía Bắc xây dựng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu đóng và sửa chữa tàu đến 50000DWT .

- Bắc miền Trung xây dựng Nhà máy đóng tàu đến 10000DWT (Nghi Sơn Thanh Hoá) .

- Nam miền Trung xây dựng nhà máy liên hiệp CNTT Dung Quất, đóng và sửa chữa tàu đến 100000DWT, chế tạo thép đóng tàu,....(Quảng Ngãi) .

- Phía Nam xây dựng nhà máy đóng tàu Long Sơn, Nhơn Trạch Đồng Nai đóng tàu và sửa chữa tàu đến 50000DWT .

Các nhà máy vệ tinh :

- Xây dựng nhà máy vật liệu hàn Nam Triệu.

- Chế tạo thép đóng tàu, lắp ráp động cơ thuỷ có công suất đến 6000 HP , sản xuất các loại phụ kiện, thiết bị tàu thuỷ; Cụ thể như sau :

Xây dựng Nhà máy cán nóng thép tấm đóng tàu Cái Lân (Quảng Ninh): Cán nóng thép tấm có chiều dày 5 đến 50mm cùng với Nhà máy phát điện 60MW.

Khu công nghiệp An Hồng, An Hải, Hải Phòng với các nhà máy :

- Nhà máy lắp ráp động cơ diezel 2 kỳ công suất từ 4000 đến 6000HP .

- Nhà máy lắp ráp động cơ diezel 4 kỳ công suất từ 300 đến 3000HP .

- Nhà máy xích neo tàu thuỷ, thiết bị điện, trang trí nội thất, chế tạo container .

- Nhà máy lắp ráp nồi hơi tàu thuỷ .

- Nhà máy chế tạo bảng điện và điều khiển tàu thuỷ .

- Nhà máy trang trí nội thất tàu thuỷ .

- Nhà máy lắp ráp thiết bị điện và nghi khí hàng hải .

- Trạm bảo hành máy móc thiết bị tàu thuỷ .

- Kho ngoại quan cung cấp phụ tùng thay thế, máy móc trang bị tàu thuỷ .

Nâng cấp và xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học, tư vấn thiết kế và đào tạo

- Nâng cấp viện KHCNTT thành phòng thí nghiêm Quốc gia (Hà Nội): Đầu tư chiều sâu bể thử mô hình và đầu tư trung tâm thiết kế công nghiệp và tạo mẫu .

- Xây dựng trung tâm điều hành sản xuất thương mại kỹ thuật cao CNTT (Hà Nội) .

- Xây dựng trường đào tạo kỹ thuật CNTT ở TP HCM, Hải Phòng và Quảng Ninh .

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh các khu du lịch, nhà nghỉ .

- Xây dựng nhà nghỉ tại khu du lịch Cát Bà - Hải Phòng .

- Xây dựng nhà nghỉ tại khu du lịch hồ Sông Giá .

- Xây dựng nhà nghỉ tại khu du lịch đảo Tuần Châu .

- Xây dựng khu điều dưỡng Xuân Thành .

- Xây dựng nhà nghỉ chuyên gia và du lịch Bà Ná - Đà Nẵng .

3. GIAI ĐOẠN III ( từ nǎm 2006 - 2010 ): Hoàn thành việc xây dựng các nhà máy mới, hiện đại hoá và hội nhập :

- Đầu tư hoàn chỉnh công nghệ, thiêt bị đóng và sửa chữa tàu lên mức hiện đại trong khu vực, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá trong ngành lên 60 đến 70 % .

Hợp tác liên doanh với nước ngoài

- Mục tiêu đến 2010: Đóng mới tàu đến 100000DWT, sửa chữa tàu đến 400000DWT, chế tạo và lắp ráp được các thiết bị vật tư cho ngành CNTT

- Tổng công ty cần tìm đối tác nước ngoài là những tập đoàn, công ty của các nước có kỹ thuật đóng tàu cao để thiết lập các dự án liên doanh xây dựng các nhà máy đóng tàu với công nghệ tiên tiến

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM

Để hội nhập thị trường khu vực và thị trường Quốc tế, ngoài việc mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các đối tác Ba Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore...Tổng công ty CNTTVN còn tiếp tục đẩy mạnh quan hệ với các nước có công nghiệp đóng tàu phát triển Tây Bắc Âu và Đông Á như Trung Quốc, CHLB Đức, Đan Mạch, Thuỵ Điển,..để tiếp thu công nghệ mới. Nhằm xúc tiến từng bước xuất khẩu sản phẩm công nghiệp tàu thuỷ, Tổng công ty cũng đã đẩy mạnh hoạt động Marketing tại các nước Trung Đông, Đông Nam Á, Châu Mỹ. Từ nǎm 2000 Tổng công ty đã ký được một số hợp đồng xuất khẩu tàu thuỷ sang Trung đông, Singapore .

Để kịp thời nắm bắt thông tin về thị trường Tổng công ty đã và đang xây dựng mạng lưới bán hàng tại các khu vực thị trường tiềm năng với các Văn phòng đại diện như là một bước khởi đầu .

Website: http://www.vinashin.com.vn